Kiểm định cân ô tô là bước quan trọng nhằm đánh giá tình trạng kỹ thuật, độ chính xác và khả năng hoạt động của hệ thống cân trước hoặc trong quá trình sử dụng.
Để hỗ trợ doanh nghiệp, nhà máy, đơn vị vận tải và bộ phận kỹ thuật dễ dàng tra cứu, ASTEC đăng tải tài liệu ĐLVN 13:2019 – Cân ô tô, quy trình kiểm định.
Đây là văn bản kỹ thuật đo lường quy định nội dung kiểm định ban đầu, kiểm định định kỳ và kiểm định sau sửa chữa đối với cân ô tô. ĐLVN 13:2019 được ban hành để thay thế ĐLVN 13:2009.
TẢI TÀI LIỆU ĐLVN 13:2019:
DLVN-13-Can-oto (quy-trinh-kiem-dinh-can-o-to)

Bài viết dưới đây tóm tắt các nội dung chính để thuận tiện tra cứu. Khi áp dụng thực tế, đơn vị sử dụng nên đối chiếu trực tiếp với văn bản đầy đủ và quy định hiện hành.
PHẠM VI ÁP DỤNG CỦA ĐLVN 13:2019
Quy trình được áp dụng đối với cân ô tô có các đặc điểm:
- Là cân không tự động.
- Có cấp chính xác trung bình, tương ứng cấp 3.
- Được lắp đặt cố định.
- Thực hiện cân một lần toàn bộ xe.
- Có mức cân lớn nhất đến 150.000 kg, tương đương 150 tấn.
Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Cân ô tô điện tử chỉ thị số.
- Cân ô tô cơ khí sử dụng đồng hồ.
- Cân cơ khí sử dụng quả đẩy.
- Cân ô tô chuyên dùng để kiểm tra tải trọng xe cơ giới.
Quy trình không áp dụng cho một số loại cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới thuộc phạm vi của ĐLVN 48 và cân kiểm tra tải trọng xe cơ giới xách tay thuộc ĐLVN 26.
CÁC HÌNH THỨC KIỂM ĐỊNH CÂN Ô TÔ
Kiểm định ban đầu
Được thực hiện đối với cân:
- Mới sản xuất.
- Mới nhập khẩu.
- Mới lắp đặt.
- Chưa được đưa vào sử dụng.
Kiểm định ban đầu giúp xác định hệ thống cân có đáp ứng yêu cầu kỹ thuật và đo lường trước khi vận hành hay không.
Kiểm định định kỳ
Đây là các lần kiểm định tiếp theo sau kiểm định ban đầu, được thực hiện theo chu kỳ quy định.
Kiểm định định kỳ giúp doanh nghiệp kiểm soát độ chính xác của trạm cân trong quá trình sử dụng lâu dài.
Kiểm định sau sửa chữa
Được thực hiện khi cân đã sửa chữa, thay thế thiết bị hoặc có yêu cầu kiểm tra lại từ:
- Đơn vị sử dụng cân.
- Khách hàng.
- Cơ quan kiểm tra, thanh tra.
- Đơn vị có thẩm quyền.
Những trường hợp thay loadcell, đầu cân, hộp nối, sửa bàn cân hoặc hiệu chỉnh lại hệ thống nên được đánh giá kỹ trước khi tiếp tục vận hành.
CÁC PHÉP KIỂM ĐỊNH CÂN Ô TÔ
Theo ĐLVN 13:2019, quá trình kiểm định được chia thành ba nhóm chính.
| Nhóm kiểm tra | Nội dung chính |
|---|---|
| Kiểm tra bên ngoài | Nhãn mác, vị trí tem kiểm định, sự đầy đủ của các bộ phận |
| Kiểm tra kỹ thuật | Chi tiết lắp ghép, loadcell, hộp nối, dây tín hiệu, đầu cân, móng và bệ cân |
| Kiểm tra đo lường | Điểm 0 hoặc Min, tải lệch tâm, sai số tại các mức cân, độ động và độ lặp lại |
Tùy theo hình thức kiểm định ban đầu, định kỳ hoặc sau sửa chữa, phạm vi kiểm tra có thể khác nhau. Tuy nhiên, các nội dung đo lường quan trọng như điểm 0, tải lệch tâm và sai số tại các mức tải đều phải được đánh giá.
PHƯƠNG TIỆN DÙNG ĐỂ KIỂM ĐỊNH
Các phương tiện chính được sử dụng gồm:
Quả cân chuẩn
Tổng khối lượng quả cân chuẩn cần thiết bằng khoảng 20% mức cân lớn nhất – Max.
Quả cân phải đáp ứng cấp chính xác M1 và còn trong thời hạn hiệu lực kiểm định.
Quả cân xác định sai số
Các quả cân nhỏ được sử dụng để xác định chính xác điểm chuyển đổi chỉ thị và sai số trước khi làm tròn của cân điện tử.
Tải bì
Tải bì phải có khối lượng ổn định và đủ khả năng tạo tải đến mức cân lớn nhất.
Tải bì thường được sử dụng trong phương pháp thế chuẩn nhằm giảm số lượng quả cân chuẩn cần huy động khi kiểm định các trạm cân tải trọng lớn.
ĐIỀU KIỆN TRƯỚC KHI KIỂM ĐỊNH
Trước khi kiểm định cân ô tô, đơn vị sử dụng cần chuẩn bị:
- Cân đã được lắp ráp hoàn chỉnh.
- Bàn cân và khu vực hố móng được vệ sinh sạch.
- Đầu cân, loadcell, hộp nối và dây tín hiệu hoạt động bình thường.
- Tập kết đầy đủ quả cân chuẩn và tải bì.
- Quả cân chuẩn còn hiệu lực kiểm định.
- Nguồn điện ổn định.
- Hạn chế rung động, nhiễu điện từ và các tác động bên ngoài.
Nước đọng, bùn đất, vật cản trong khe bàn cân hoặc kết cấu bàn cân chạm vào thành móng có thể làm sai lệch kết quả kiểm tra.
QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CÂN Ô TÔ CHI TIẾT
BƯỚC 1: KIỂM TRA NHÃN MÁC CÂN
Kiểm định viên kiểm tra các thông tin chính trên nhãn cân, gồm:
- Tên hãng và nước sản xuất.
- Số cân hoặc số nhận dạng.
- Mức cân lớn nhất Max.
- Mức cân nhỏ nhất Min.
- Giá trị độ chia d.
- Giá trị độ chia kiểm e.
- Cấp chính xác.
- Điện áp sử dụng.
Số lượng độ chia kiểm được xác định theo công thức:
n = Max/e
Theo tài liệu, số lượng độ chia kiểm của cân thuộc phạm vi áp dụng phải nằm trong khoảng từ 500 đến 10.000 độ chia.
BƯỚC 2: KIỂM TRA TEM VÀ VỊ TRÍ NIÊM PHONG
Vị trí đóng dấu hoặc dán tem kiểm định phải:
- Dễ thao tác khi kiểm định.
- Không ảnh hưởng đến đặc trưng đo lường của cân.
- Có khả năng ngăn chặn việc tự ý hiệu chỉnh.
- Bị phá hủy khi bộ phận được niêm phong bị tháo ra.
Các vị trí thường cần kiểm soát gồm đầu cân, hộp nối hoặc bộ phận có thể tác động đến kết quả cân.
BƯỚC 3: KIỂM TRA CÁC BỘ PHẬN CỦA CÂN
Đối với cân ô tô điện tử, các bộ phận cần kiểm tra gồm:
- Bàn cân.
- Loadcell hoặc đầu đo.
- Bộ chỉ thị cân.
- Hộp nối loadcell.
- Hệ thống tiếp đất.
- Cáp tín hiệu.
- Bộ chống xô hoặc cơ cấu hạn vị.
- Nguồn cấp và thiết bị liên quan.
Các loadcell trong cùng một hệ thống phải có chỉ tiêu kỹ thuật phù hợp với nhau về cấp chính xác, tải trọng, kiểu chịu lực và đặc tính tín hiệu.
Loadcell phải được lắp chắc chắn, cân bằng và tiếp xúc đúng với kết cấu bàn cân.
BƯỚC 4: KIỂM TRA MÓNG VÀ BỆ CÂN
Móng cân ảnh hưởng trực tiếp đến độ ổn định của trạm cân.
Yêu cầu cơ bản gồm:
- Móng cân không bị lún.
- Không xuất hiện vết nứt ảnh hưởng đến kết cấu.
- Không đọng nước trong hố móng.
- Bệ cân phải chắc chắn.
- Khe hở giữa bàn cân và thành móng phải đều.
- Cơ cấu chống dao động ngang và dọc được điều chỉnh phù hợp.
- Đường dẫn lên xuống bàn cân có độ dốc thích hợp.
Đối với cân chìm, cần đặc biệt kiểm tra khe hở xung quanh bàn cân. Đất, đá hoặc rác chèn vào khe có thể làm bàn cân bị tỳ và gây sai số.
BƯỚC 5: KIỂM TRA TẠI ĐIỂM 0 HOẶC MỨC CÂN NHỎ NHẤT
Với cân điện tử, cân được đưa về điểm 0 trước khi đặt tải.
Mức tải kiểm tra ban đầu thường được lấy bằng:
Min = 20e
Tại mức tải này, kiểm định viên thực hiện:
- Xác định sai số.
- Kiểm tra độ động.
- Kiểm tra độ lặp lại.
Kiểm tra độ động
Đối với cân điện tử chỉ thị số, khi thêm hoặc bớt một tải trọng nhỏ tương ứng 1,4d, chỉ thị cân phải thay đổi theo yêu cầu.
Kiểm tra độ lặp lại
Thực hiện ba lần cân với cùng một tải trọng.
Chênh lệch lớn nhất giữa các kết quả không được vượt quá sai số lớn nhất cho phép tại mức tải đó.
BƯỚC 6: KIỂM TRA TẢI TRỌNG ĐẶT LỆCH TÂM
Kiểm tra lệch tâm nhằm đánh giá kết quả cân khi tải được đặt tại các vị trí khác nhau trên bàn cân.
Tải được lần lượt đặt tại:
- Giữa bàn cân.
- Đầu thứ nhất.
- Đầu thứ hai.
Mức tải kiểm tra phụ thuộc vào số lượng loadcell hoặc số trụ đỡ.
| Số loadcell hoặc trụ đỡ | Tải trọng kiểm tra lệch tâm |
|---|---|
| 4 loadcell | 40% đến 50% Max |
| 6 loadcell | 30% đến 40% Max |
| 8 loadcell | 20% đến 30% Max |
Chênh lệch lớn nhất giữa kết quả cân ở giữa và hai đầu bàn cân không được vượt quá sai số cho phép tại mức tải kiểm tra.
Nếu sai số giữa các vị trí lớn, nguyên nhân có thể liên quan đến:
- Loadcell phân bố tải không đều.
- Hộp nối chưa cân chỉnh đúng.
- Bàn cân bị kẹt hoặc chạm móng.
- Kết cấu bàn cân biến dạng.
- Loadcell bị hư hỏng hoặc suy giảm tín hiệu.
BƯỚC 7: KIỂM TRA SAI SỐ TẠI CÁC MỨC CÂN
Kiểm định viên tiến hành kiểm tra tại các mức tải khoảng:
- 0% Max.
- 25% Max.
- 50% Max.
- 75% Max.
- 100% Max.
Ngoài ra, cần kiểm tra tại các mức chuyển bậc của sai số cho phép.
Quá trình thử được thực hiện theo cả hai chiều:
- Tăng tải từ 0 đến Max.
- Giảm tải từ Max về 0.
Kết quả tăng tải và giảm tải được sử dụng để đánh giá sai số, độ lặp lại và độ hồi sai của cân.
SAI SỐ LỚN NHẤT CHO PHÉP CỦA CÂN Ô TÔ
Sai số được xác định theo giá trị độ chia kiểm e và mức tải m.
| Mức tải kiểm tra | Sai số lớn nhất cho phép |
|---|---|
| 0 ≤ m ≤ 500e | ±0,5e |
| 500e < m ≤ 2.000e | ±1,0e |
| 2.000e < m ≤ 10.000e | ±1,5e |
Đối với kiểm định sau sửa chữa hoặc đánh giá trong sử dụng, tài liệu quy định giới hạn sai số được lấy bằng hai lần sai số áp dụng khi kiểm định ban đầu hoặc kiểm định định kỳ.
Ví dụ tham khảo
Một cân ô tô có độ chia kiểm:
e = 10 kg
Sai số cho phép tương ứng sẽ là:
| Khoảng tải | Sai số cho phép |
|---|---|
| Đến 5.000 kg | ±5 kg |
| Trên 5.000 kg đến 20.000 kg | ±10 kg |
| Trên 20.000 kg đến 100.000 kg | ±15 kg |
Ví dụ trên chỉ nhằm minh họa cách tính theo giá trị e. Kết quả kiểm định thực tế phải được xác định theo thông số của từng hệ thống cân.
KIỂM ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP ĐẦY ĐỦ CHUẨN
Với phương pháp này, quả cân chuẩn được đặt trực tiếp lên bàn cân theo từng mức tải cho đến Max.
Ưu điểm là việc xác định tải kiểm rõ ràng. Tuy nhiên, phương pháp này yêu cầu số lượng quả cân chuẩn lớn, đặc biệt với cân 80 tấn, 100 tấn, 120 tấn hoặc 150 tấn.
KIỂM ĐỊNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ CHUẨN
Cân ô tô được phép sử dụng phương pháp thế chuẩn với lượng chuẩn tối thiểu bằng 20% Max cho mỗi bậc kiểm.
Quy trình khái quát:
- Đặt cơ số quả cân chuẩn lên bàn cân.
- Xác định sai số tại bậc kiểm thứ nhất.
- Dỡ quả cân chuẩn khỏi bàn cân.
- Đưa tải bì vào để tạo chỉ thị tương ứng.
- Tiếp tục đặt cơ số chuẩn lên tải bì.
- Lặp lại cho đến mức cân lớn nhất.
- Thực hiện tương tự khi giảm tải.
Phương pháp thế chuẩn thường phù hợp với trạm cân tải trọng lớn do giảm khối lượng quả cân chuẩn cần huy động.
KẾT QUẢ SAU KHI KIỂM ĐỊNH
Trường hợp cân đạt yêu cầu
Cân được:
- Cấp giấy chứng nhận kiểm định.
- Đóng dấu kiểm định.
- Dán tem kiểm định hoặc tem niêm phong theo quy định.
Tem và dấu phải được bố trí tại vị trí có thể ngăn cản việc tự ý điều chỉnh độ đúng của cân.
Trường hợp cân không đạt
Nếu không đạt một trong các yêu cầu kỹ thuật hoặc đo lường:
- Không cấp giấy chứng nhận kiểm định.
- Không dán tem kiểm định mới.
- Dấu kiểm định cũ có thể bị xóa hoặc xử lý theo quy định.
Doanh nghiệp cần sửa chữa, hiệu chỉnh và thực hiện kiểm định lại trước khi đưa cân vào hoạt động.
CHU KỲ KIỂM ĐỊNH CÂN Ô TÔ
Theo ĐLVN 13:2019:
| Loại cân | Chu kỳ kiểm định |
|---|---|
| Cân ô tô thông thường | 12 tháng |
| Cân ô tô chuyên dùng kiểm tra tải trọng xe cơ giới | 24 tháng |
Doanh nghiệp nên theo dõi thời hạn trên giấy chứng nhận và tem kiểm định để chủ động bố trí lịch kiểm định, tránh ảnh hưởng đến hoạt động nhập – xuất hàng hóa.
NHỮNG VIỆC NÊN LÀM TRƯỚC NGÀY KIỂM ĐỊNH
Để hạn chế tình trạng kiểm định không đạt hoặc phải thực hiện lại, doanh nghiệp nên:
- Vệ sinh toàn bộ bàn cân và hố móng.
- Kiểm tra bàn cân có bị chạm thành móng hay không.
- Kiểm tra tín hiệu từng loadcell.
- Kiểm tra hộp nối và khả năng chống ẩm.
- Kiểm tra hệ thống tiếp đất.
- Kiểm tra dây tín hiệu có bị đứt, nối hoặc oxy hóa.
- Kiểm tra đầu cân, màn hình và các phím chức năng.
- Chạy thử cân tại điểm 0 và một số mức tải.
- Chuẩn bị đường vào để xe và phương tiện kiểm định di chuyển thuận lợi.
- Tạm dừng hoạt động nhập – xuất trong thời gian kiểm định.
CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ KIỂM ĐỊNH CÂN Ô TÔ
Cân ô tô bao lâu phải kiểm định một lần?
Chu kỳ kiểm định của cân ô tô thông thường là 12 tháng. Cân chuyên dùng để kiểm tra tải trọng xe cơ giới có chu kỳ 24 tháng theo ĐLVN 13:2019.
Cân ô tô mới lắp đặt có phải kiểm định không?
Có. Cân mới sản xuất, mới nhập khẩu hoặc mới lắp đặt phải được kiểm định ban đầu trước khi đưa vào sử dụng.
Thay loadcell có cần kiểm định lại không?
Việc thay loadcell có thể ảnh hưởng trực tiếp đến đặc tính đo lường của hệ thống. Đơn vị sử dụng nên hiệu chỉnh, kiểm tra và liên hệ tổ chức kiểm định có thẩm quyền để thực hiện kiểm định sau sửa chữa theo trường hợp cụ thể.
Kiểm định cân ô tô có kiểm tra móng cân không?
Có. Trong kiểm định ban đầu, móng và bệ cân được kiểm tra về độ ổn định, vết nứt, lún, đọng nước, khe hở và cơ cấu chống dao động.
Cân 60 tấn, 80 tấn, 100 tấn và 120 tấn có áp dụng ĐLVN 13:2019 không?
Có thể áp dụng nếu cân thuộc loại cân ô tô cố định, cấp chính xác 3 và có mức cân lớn nhất không vượt quá 150.000 kg.
Kiểm định có giống hiệu chuẩn cân ô tô không?
Không hoàn toàn giống nhau. Kiểm định là hoạt động đánh giá theo quy trình và yêu cầu quản lý đo lường. Hiệu chuẩn tập trung xác định quan hệ giữa giá trị chỉ thị và giá trị chuẩn để đánh giá đặc tính đo lường của thiết bị.
TẢI ĐLVN 13:2019 – QUY TRÌNH KIỂM ĐỊNH CÂN Ô TÔ
Doanh nghiệp, kỹ thuật viên và đơn vị quản lý trạm cân có thể tải tài liệu đầy đủ để xem:
- Phạm vi áp dụng.
- Thuật ngữ và ký hiệu.
- Danh mục phép kiểm định.
- Phương tiện kiểm định.
- Cách xác định sai số.
- Kiểm tra độ động và độ lặp lại.
- Kiểm tra tải lệch tâm.
- Phương pháp đầy đủ chuẩn.
- Phương pháp thế chuẩn.
- Mẫu biên bản kiểm định cân điện tử và cân cơ khí.
Tài liệu tham khảo: DLVN-13-Can-oto (quy-trinh-kiem-dinh-can-o-to)
ASTEC – HỖ TRỢ KỸ THUẬT TRẠM CÂN Ô TÔ
ASTEC cung cấp giải pháp trạm cân ô tô và hỗ trợ kỹ thuật trong quá trình vận hành:
- Khảo sát, thiết kế và lắp đặt trạm cân.
- Sửa chữa, bảo trì và nâng cấp cân ô tô.
- Kiểm tra loadcell, đầu cân và hộp nối.
- Hiệu chỉnh hệ thống trước khi kiểm định.
- Nâng cấp phần mềm quản lý trạm cân.
- Tích hợp camera, barrier, thẻ từ và nhận dạng biển số.
CÔNG TY TNHH ỨNG DỤNG GIẢI PHÁP CÔNG NGHỆ – ASTEC
🌐 Website: www.asteccandientu.vn | www.candientuastec.vn
📞 Hotline: 0397 154 084
📧 Email: candientu@astecgroup.vn
- DỰ ÁN LẮP ĐẶT CÂN Ô TÔ 60 TẤN SỬ DỤNG LOADCELL PDX TẠI NHÀ MÁY CALOFIC
- LOADCELL KỸ THUẬT SỐ CPD-M BILANCIAI – GIẢI PHÁP CÂN Ô TÔ CHUẨN CHÂU ÂU
- VÌ SAO TRẠM CÂN Ô TÔ LÀ NỀN TẢNG CỦA CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM TOÀN CẦU?
- Dự Án Lắp Đặt Hệ Thống Quản Lý Trạm Cân – Cảng Cái Mép
- MÙA MƯA BÃO: VÌ SAO TRẠM CÂN Ô TÔ NỔI VÀ LOADCELL CHỐNG NƯỚC LÀ LỰA CHỌN AN TOÀN HƠN?






